Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Movie12345.flv VideoJoiner170905114325.flv VideoJoiner170905113339.flv Moviekg.flv VideoJoiner170905112749.flv Moviedh.flv Movie.flv 00001.flv 00000.flv Movielienhoan.flv ANH_5D.flv HEO_DAT_155.flv Rcv.flv Vn2.flv Cuu_tro.flv Vn1.flv Anh_k1.flv MVI_0386.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ý ĐẸP LỜI HAY

    ""

    TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    VÀO THI VIOLYMPIC

    tgt

    CÁ CẢNH

    Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Trần Hưng Đạo !

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    NGỮ PHÁP VB TLV

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Phạm Xuân Toạn (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:13' 29-12-2015
    Dung lượng: 85.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 3: ỨNG DỤNG NPVB VÀO XD HỆ THỐNG BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN

    Hệ thống bài tập chúng tôi xây dựng bao gồm:
    1) Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng liên kết câu.
    2) Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng và liên kết đoạn văn.
    3) Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng làm bài văn.



    3.1. H? th?ng băi t?p rỉn KN Liín k?t cđu
    Can c? văo n?i dung, chng ti chia ra hai lo?i BT LKC lă: BT nh?n di?n vă BT v?n d?ng. V? hnh th?c BT, c th? thi?t k? ? d?ng t? lu?n hay tr?c nghi?m.
    3. 1.1. BT nh?n di?n. M?c dch c?a băi t?p năy lă c?ng c?, kh?c sđu nh?ng ki?n th?c v? LKC mă HS d du?c h?c. Yíu c?u c?a BT nh?n di?n lă HS ph?i d?a văo nh?ng n?i dung Ghi nh? d h?c d? nh?n ra câc don v? tri th?c v? LKC trín câc ng? li?u m?i mă BT dua ra.
    3.1.1.1. Nhm BT nh?n di?n câc phuong ti?n liín k?t (PTLK). Nhm BT năy c tâc d?ng gip HS phât hi?n ra nh?ng t?, t? h?p t? lăm nhi?m v? LKC. D?a văo m?c d? kh c?a yíu c?u BT, chng ti chia nhm BT năy thănh câc d?ng.
    - Dạng 1. Cho đoạn văn tìm từ ngữ liên kết. Đây là BT có mức độ yêu cầu thấp nhất. Dữ kiện của BT là tập hợp câu liên kết với nhau bởi PTLK là các từ ngữ. Lệnh BT yêu cầu HS phát hiện các từ ngữ liên kết này.
    Ví dụ1: Gạch chân các từ ngữ liên kết câu trong đoạn văn:
    “Một buổi có những đám mây bay về. Những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời. Mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt. Gió Nam thổi giật mãi. Gió bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước”…
    (Tiếng Việt 5-tập 1, tr 31)
    Dạng 2. Tìm từ ngữ liên kết thích hợp điền vào chỗ trống. Dạng bài tập này có 2 mức độ. Mức độ thứ nhất, dữ kiện BT là tập hợp câu liên kết đã lược bỏ các từ ngữ liên kết, cho trước các từ ngữ liên kết. Lệnh của BT yêu cầu HS lựa chọn từ ngữ liên kết điền vào chỗ trống cho thích hợp.
    Ví dụ: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống để các câu, các đoạn liên kết với nhau (trời, biển)
    “Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng lên cao chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận giữ”…
    Theo Vũ Tú Nam

    M?c d? th? hai, d? ki?n BT l t?p h?p cõu liờn k?t dó lu?c b? cỏc t? ng? liờn k?t. L?nh c?a BT yờu c?u HS t? t?m t? ng? liờn k?t thớch h?p d? di?n vo ch? tr?ng.
    Vớ d?: Tỡm t? ng? thớch h?p v?i m?i ụ tr?ng d? liờn k?t cỏc cõu trong do?n van sau:
    "Lu tr? ng?i im nghe cỏc c? gi k? chuy?n. Hụm sau,(....) r? nhau ra c?n cỏt cao tỡm nh?ng bụng hoa tớm. Lỳc v?, tay (.....) cung d?y m?t n?m hoa."
    Theo Trần Nhật Thu
    3.1.1.2 Nhóm bài tập nhận diện các phép liên kết. Mục đích của BT nhằm giúp HS phát hiện ra các PLK trên cơ sở HS căn cứ vào các từ ngữ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. Dữ kiện của BT là tập hợp câu được liên kết với nhau bởi các từ ngữ liên kết theo một hoặc hai, ba PLK. Lệnh của BT yêu cầu hoặc trực tiếp chỉ ra PLK hoặc thông qua việc lựa chọn phương án trả lời.
    Ví dụ1: Các câu trong đoạn văn sau liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?
    “ Cụ sợ mổ. Hơn nữa cụ không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái. Thế là cụ trốn về nhà. Nhưng về tới nhà, cụ lại lên cơn đau quằn quại.”
    Theo Nguyễn Lăng
    3.1.1.3 Nhóm bài tập nhận diện công dụng của các phép liên kết, phương tiện liên kết. Dữ kiện của BT là tập hợp câu liên kết với nhau bằng các PTLK theo các PLK. Lệnh của BT yêu cầu phát hiện công dụng của việc sử dụng các PLK hay các PTLK ấy.
    Ví dụ1: Việc lặp lại từ trong các câu sau đây có tác dụng gì?
    “ Năm cuối đời, ông làm quan to trong triều nhưng thường về truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng. Để ghi nhớ công ơn của ông, nhân dân trong vùng đã lập đền thờ và tôn ông là ông tổ nghề thêu”.
    3.2 Bài tập vận dụng
    Căn cứ vào mức độ sáng tạo của người vận dụng, chúng tôi chia loại BT này thành hai nhóm: nhóm BT cấu trúc sửa chữa và nhóm BT sáng tạo.
    3.2.1 Nhóm BT cấu trúc sửa chữa.
    Dạng1. Cho tập hợp câu, thêm từ ngữ liên kết để liên kết câu. Dữ kiện của BT là tập hợp câu có quan hệ về nghĩa. Lệnh của BT yêu cầu thêm từ ngữ để các câu ấy liên kết với nhau theo các phép liên kết đã học.
    Ví dụ: Thêm từ ngữ liên kết để cách diễn đạt các câu sau được hay hơn:
    Tôi là Vân. Bạn tôi là Hoa. Tôi và Hoa học cùng một lớp. (Tôi là Vân. Còn bạn tôi là Hoa. Chúng tôi cùng học một lớp.)
    Dạng2. Thay đổi từ ngữ liên kết bằng từ có giá trị tương đương. Dữ kiện của BT là tập hợp câu liên kết với nhau bằng các phép liên kết đã học. Lệnh của BT yêu cầu thay thế từ ngữ liên kết bằng các từ có giá trị tuơng đương(hoặc đại từ, hoặc từ đồng nghĩa, hoặc quan hệ từ…)
    Ví dụ1: Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong đoạn văn sau bằng đại từ hoặc từ đồng nghĩa:
    “Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên (Thanh Hóa). Triệu Thị Trinh xinh xắn, tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ. Triệu Thị Trinh bắn cung rất giỏi, thường theo các phường đi săn thú. Có lần Triệu Thị Trinh đã bắn hạ một con báo gấm hung dữ trước sự thán phục của trai tráng trong vùng…”
    (Tiếng Việt 5- Tập 2, tr 87)
    Dạng3. Cho tập hợp câu sắp xếp thành đoạn văn. Dữ kiện của BT là tập hợp câu hướng về một chủ đề, nhưng không có sự liên kết. Lệnh của BT yêu cầu sắp lại theo trật tự đảm bảo LKC.
    Ví dụ: Các câu sau đây được sắp xếp một cách lộn xộn. Hãy lựa chọn cách sắp xếp chúng thành đoạn:
    “Một hôm, kiến khát quá bò xuống suối uống nước(1). Kiến bám vào cành cây thoát chết(2). Chẳng may trượt ngã, kiến bị dòng nước cuốn đi(3). Chim gáy đậu trên cây, thấy kiến bị nạn, vội bay đi kiếm một cành khô thả xuống dòng suối để cứu kiến.(4)”
    a. 1- 3- 2- 4 b. 1-3-4-2 c. 3-2-1-4
    Dạng4. Chữa lỗi dùng từ. Dữ kiện của BT là tập hợp câu sử dụng sai từ ngữ liên kết. Lệnh của BT yêu cầu chữa lại cho đúng:
    Ví dụ: Đoạn văn sau dùng sai từ để nối. Hãy chữa lại cho đúng.
    “Có người bảo cây đa, cây đề là cây tiêu biểu của nước ta. Và tôi thấy cây bàng là thứ đặc biệt nhất: cành lá đã sum suê, đứng xa trông về lại đẹp. Vì vậy, cả cái cây từ lá cho đến rễ, từ búp cho đến cành đều dùng được việc, không có một cái gì bỏ phí.”
    Theo Vũ Bằng
    3.2.2 Nhóm bài tập sáng tạo. BT này thường được thiết kế dưới hình thức cho trước chủ đề, hay gợi ý bằng câu mở đầu hoặc dựa vào nội dung một vài câu thơ, yêu cầu viết đoạn văn có sử dụng các PLK.
    Ví dụ1: Viết một đoạn văn ngắn kể về một tấm gương hiếu học, trong đó sử dụng phép thay thế từ ngữ để liên kết câu.
    (Tiếng Việt 5- Tập 2, tr 87)
    Ví dụ2: Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây bằng 2 hoặc 3 câu, trong đó sử dụng phép lặp để liên kết câu.
    Ví dụ3: Viết một đoạn văn có sử dụng các phép liên kết câu bằng câu mở đầu: Vào mùa thu, thời tiết thật dễ chịu….

    3.2. Hệ thống BT rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn và tách đoạn
    3.2.1. Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn
    a. Bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn có câu chủ đề.
    * Nhóm bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn.
    Ví dụ 1: Hãy viết những đoạn văn tả cây cối với những câu mở đầu sau:
    - Chẳng có thứ cây nào có lá đẹp như cây bàng.
    - Ngọc Lan có một mùi thơm riêng biệt.
    - Vị của sấu thật lạ.
    Ví dụ 2: Viết đoạn mở bài cho bài văn “Kể về các bạn trong tổ” có câu mở đầu khái quát chung về tổ của em.
    * Nhóm bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn có câu chủ đề ở cuối đoạn.
    Ví dụ 1: Viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho truyện “Ông trạng thả diều” (Tiếng Việt 4 - tập 1, tr 104), trong đó câu kết đoạn nêu ý nghĩa của truyện.
    * Nhóm bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn.
    Ví dụ 1: Dựa vào nội dung bài “ Bác Hồ rèn luyện thân thể” (Tiếng Việt 2 - tập 2, tr 144), em hãy viết thành một đoạn văn ngắn theo gợi ý sau:
    - Câu chuyện này kể về việc gì?
    - Bác Hồ rèn luyện thân thể bằng những cách nào?
    - Mục đích của việc tập luyện của Bác là gì?
    - Em có nhận xét gì khi đọc câu chuyện đó.
    b. Bài tập rèn luyện KN xây dựng đoạn văn không có câu chủ đề.
    Ví dụ: Điền vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây để hoàn chỉnh đoạn văn tả hình dáng cô giáo em.
    Cô hơi cao và gầy. Nước da cô (…). Mái tóc cô (…). ấn tượng nhất là đôi mắt (…)của cô.
    3.2.2. Bài tập rèn luyện kĩ năng tách đoạn trong VB

    Dạng 1: HS nhận diện các đoạn trong một văn bản mẫu
    Ví dụ: Bài văn sau gồm mấy phần. Chỉ ra ý nghĩa và nêu tên từng đoạn trong bài văn đó.
    Cạnh Hồ Gươm có một rạp múa rối nước đã thành địa chỉ quen thuộc của tuổi nhỏ và du khách nước ngoài.
    Rạp không rộng, hàng ghế hẹp nhưng mọi người dễ dàng chấp nhận cái chật chội đó để được thưởng thức một loại hình độc đáo của Việt Nam.
    Góc trái sân khấu có các nghệ nhân thổi sáo, kéo nhị, đánh đàn bầu, gõ trống, nhịp phách… Một hồ nước xanh biếc có phông màn che chắn. Chú tễu từ dưới nước đi lên cười hớn hở cúi đầu chào và giới thiệu chương trỡnh. Rồi những con rồng của ngàn năm Thăng Long uốn lượn cùng những truyện vui dân gian với các nhân vật từ dưới nước hiện lên. Rộn ràng mà vui vẻ. Sống động mà cuốn hút.
    Thời gian trôi qua thật nhanh. Màn hạ, mọi người tuần tự ra về mà lòng vẫn còn gửi lại cùng một loại hình nghệ thuật đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.
    (Tập làm văn 3 –Tuần 24. Sách tham khảo)
    Dạng 2: HS tự tách đoạn trong một văn bản chưa được tách đoạn. Dữ kiện của bài tập này là một văn bản chưa được tách đoạn. Lệnh của bài tập yêu cầu HS tách văn bản.
    Ví dụ: Bạn Hùng viết một bài văn nhưng quên tách đoạn. Hãy giúp bạn làm việc đó.
    Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim.Hai chân Chích Bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm. Thế mà hai cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn, được việc, nhảy cứ liên liến. Hai chiếc cánh nhỏ xíu. Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút. Cặp mỏ chích bông tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. Thế mà quý lắm đấy. Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt. Nó khéo biết moi những con sâu độc ác nằm bí mật trong những thân cây mảnh dẻ, ốm yếu. Chích bông xinh đẹp chẳng những là bạn của trẻ em mà là còn là bạn của bà con nông dân.
    (Tiếng Việt 2- tập 2, tr 30)
    3.2.3. Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng làm văn
    3.2.3.1. Bài tập rèn luyện kĩ năng phân tích đề
    a . Nhúm BT xỏc d?nh m?c dớch giao ti?p c?a bi vi?t
    D? ki?n c?a nhúm bi t?p ny l cỏc m?c dớch giao ti?p khỏc nhau trong cựng m?t d? bi. L?nh c?a bi t?p l HS xỏc d?nh dỳng dớch giao ti?p trong bi vi?t c?a mỡnh.
    Vớ d? 1: D?c l?i d? bi "T? chi?c ỏo em m?c d?n l?p hụm nay" (T?p lm van l?p 4. Tu?n 15) v cho bi?t bi van vi?t ra nh?m m?c dớch gỡ?
    a) Thuy?t ph?c b? m? mua cho m?t chi?c ỏo khỏc vỡ chi?c ỏo bõy gi? dó ng?n.
    b) Gi?i thi?u chi?c ỏo m?i c?a mỡnh v?i b?n.
    c) C?m on ụng vỡ ụng dó mua cho mỡnh m?t chi?c ỏo r?t d?p.
    d) M?c dớch khỏc:...........
    b. Nhóm BT xác định đối tượng giao tiếp của bài viết Dữ kiện của nhóm bài tập này là các đối tượng giao tiếp khác nhau trong cùng một đề bài. Lệnh của bài tập là HS xác định đúng đối tượng giao tiếp trong bài văn.
    Ví dụ 1: Đọc lại đề bài “Tả cái đồng hồ báo thức” (Tập làm văn lớp 5. Tuần 25) và cho biết bài văn này em tả cho ai đọc.
    a) Bố, mẹ của em.
    b) Cô giáo của em.
    c) Các bạn trong lớp.
    d) Đối tượng khác:……………………………………
    c. Nhúm BT xỏc d?nh n?i dung giao ti?p c?a bi vi?t
    D? ki?n c?a BT l GV dua ra t?p h?p cỏc n?i dung giao ti?p khỏc nhau trong cựng m?t d? bi. L?nh c?a bi t?p l HS xỏc d?nh dỳng n?i dung giao ti?p trong bi van c?a mỡnh.
    Vớ d? 1: D?c l?i d? bi "Vi?t m?t lỏ thu tham b?n ? m?t t?nh mi?n Nam (ho?c mi?n Trung, mi?n B?c) d? lm quen v h?n b?n cựng thi dua h?c t?t" (T?p lm van l?p 3. Tu?n 2) v cho bi?t n?i dung lỏ thu em d?nh vi?t.
    a) Em t? gi?i thi?u, h?i tham v lm quen v?i b?n, h?n b?n cựng thi dua h?c t?t.
    b) Cho b?n bi?t d?a ch? d? b?n vi?t thu lm quen v?i mỡnh.
    c) Em t? gi?i thi?u, h?i tham v nh? b?n gi?i cho m?t bi toỏn khú.
    d) N?i dung khỏc:...............
    d. Nhúm BT xỏc d?nh hon c?nh giao ti?p c?a bi vi?t D? ki?n c?a BT l t?p h?p cỏc hon c?nh giao ti?p khỏc nhau trong cựng m?t d? bi. L?nh c?a bi t?p l HS xỏc d?nh dỳng hon c?nh giao ti?p trong bi van c?a mỡnh.
    Vớ d? 1: D?c l?i d? bi "T? m?t cõy c? th?" (T?p lm van l?p 5. Tu?n 27) v cho bi?t bi vi?t c?a em du?c th?c hi?n trong hon c?nh no?
    a) Vo lỳc sỏng s?m ? ngoi cỏnh d?ng.
    b) Vo dờm trang r?m ? ngoi dỡnh lng.
    c) Vo lỳc hong hụn ? b? h?.
    d) Hon c?nh khỏc: ............
    e. Bi t?p xỏc d?nh cỏch th?c trỡnh by bi vi?t
    Ví dụ 1: Nối các đề bài sau đây với thể loại làm văn thích hợp.
    Đề bài Thể loại văn
    Tả ngôi nhà em ở Đơn từ
    Viết đơn xin vào đội Viết thư
    Kể ngắn về gia đình em Miêu tả
    Viết thư thăm hỏi bạn Kể chuyện
    3.2.3.2. Bi t?p rốn KN tỡm ý, l?p dn ý
    a. Nhóm 1: Tìm ý, tìm đoạn, lập dàn ý từ một đoạn văn, bài văn cho trước. Chúng tôi chia loại bài tập này thành các dạng sau:
    Dạng 1: Cho trước sự phân đoạn rồi yêu cầu tìm ý của từng đoạn.
    Ví dụ 1: Đäc đoạn văn sau và đánh dấu “ +” vào câu trả lời đúng nhất.
    Mỗi năm, mùa hè bắt đầu từ tháng tư. Mặt trời mùa hè chói chang, gay gắt. Trái cây trong vườn trĩu trịt: nào xoài, chôm chôm, măng cụt; nào nhãn, vải thiều… Học sinh chúng em được nghỉ ngơi, theo gia đình về quê, ra biển tắm, cùng bạn bè đi cắm trại…
    (Tập làm văn lớp 2. Tuần 20. Sách tham khảo)
    a) Đoạn văn trên nói về các em học sinh.
    b) Đoạn văn trên nói về tháng tư.
    c) Đoạn văn trên nói về mùa hè.


    Dạng 2: Cho trước ý của các đoạn rồi tim đoạn trong bài
    Ví dụ 1: Nối mỗi ý với đoạn văn tương ứng trong bài văn “Hoàng hôn trên sông Hương” (Tập làm văn lớp 5. Tuần 1).

    í
    a) Giới thiệu cảnh đặc biệt yên tinh của Huế lúc hoàng hôn xuống.
    b) Sự thay đổi của sông Hương từ lúc hoàng hôn tới lúc tối hẳn.
    c) Hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn tới khi thành phố lên đèn.
    d) Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.

    Đoạn văn
    1. Đoạn 2

    2. Đoạn 4


    3. Đoạn 1


    4. Đoạn 3
    Dạng 3: Tìm cả ý và đoạn. Dữ kiện của dạng bài tập này là cho một bài văn. Lệnh của dạng bài tập này là HS tìm đoạn và ý của bài văn đó.
    Ví dụ 1: Đọc bài văn “Con chuồn chuồn nước” (Tiếng Việt 4 - tập 2, tr127) và cho biết bài văn chia làm mấy đoạn? mỗi đoạn có ý nói gỡ?
    Ví dụ 2: Tìm đoạn và ý trong bài “Sự tích chú Cuội cung trăng” (Tiếng Việt 3 - tập 2, tr 132) .
    Dạng 4: Lập dàn ý của bài. Dữ kiện của dạng bài tập này là cho một bài văn. Lệnh của dạng bài tập này là HS xây dựng dàn ý của bài văn đó.
    Ví dụ : Lập dàn ý chi tiết của bài “Sầu riêng”(Tiếng Việt 4 - tập 2, tr81).
    b. Nhóm 2: Bài tập tìm ý, lập dàn ý từ đề bài cho trước
    Dạng 1: Bài tập tìm ý. Mục đích của dạng bài tập này là thông qua quan sát, hồi tưởng… dưới sự gợi ý của GV, thông hệ thống câu hỏi HS sẽ hồi tưởng lại và tìm được các ý để phục vụ bài viết.
    Ví dụ 1: Kể ngắn về gia đình (Tập làm văn lớp 2. Tuần 13).
    Gợi ý:
    - Gia đình em gồm bao nhiêu thành viên? Đó là những người nào?
    - Em hãy nói về từng thành viên trong gia đình (làm việc gì? ở đâu…).
    - Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
    Biểu hiện nào chứng tỏ em yêu quý những người trong gia đình mình?

    Dạng 2: Bài tập lập dàn ý
    Ví dụ : Lập dàn bài miêu tả một cây ăn quả quen thuộc (Tập làm văn lớp 4. Tuần 21).
    *Phần mở bài: Cây em tả là cây gì, mọc ở đâu?
    Mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp?
    * Phần thân bài:
    - Tả bao quát: Hình dáng chung của cây?
    So sánh với những cây xung quanh ?
    Tả từng bộ phận: Cây em tả có những bộ phận nào?
    Hình dáng đặc điểm nổi bật của những bộ phận đó?
    Khi quả chín có hương và vị như thế nào?
    * Phần kết thúc: Cây đó có ích lợi như thế nào?
    Em thường làm những công việc gì để chăm sóc cây?
    Thái độ tỡnh cảm của em đối với cây đó như thế nào?
    Em định kết bài theo kiểu mở rộng hay không mở rộng?
    3.2.3.3.Bài tập rèn KN liên kết đoạn thành bài văn
    * Bài tập rèn luyện kĩ năng liên kết đoạn thành văn bản.
    a. Nhóm BT nhận diện các phương tiện liên kết đoạn trong văn bản. Dữ kiện của loại BT này là tập hợp các đoạn văn đã được liên kết với nhau. Lệnh của bài tập yêu cầu HS tìm được các phương tiện liên kết đoạn văn.
    Ví dụ 1: Gạch chân từ ngữ có tác dụng chuyển đoạn trong hai đoạn văn sau:
    Thành và Mến là đôi bạn ngày nhỏ. Ngày ấy, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, Thành theo bố mẹ sơ tán về quê Mến. Mĩ thua, Thành về lại thị xã.
    Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi. Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi. Cái gì đối với Mến cũng lạ. ở đây có nhiều phố quá. Phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp, chẳng giống như những ngôi nhà ở quê. (Tiếng Việt 3 - tập 1 tr 130)
    b. Nhóm bài tập vận dụng
    Dạng 1. Sắp xếp các đoạn thành văn bản
    Ví dụ: Sắp xếp các đoạn văn sau đây thành một bài văn
    Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang lên đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
    Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen. Tường vôitrắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.
    Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp lá. Nhìn từ xa những mảng tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây.
    (Tiếng Việt 2 - tập 1, tr 50)
    Dạng 2: Chữa lỗi về liên kết đoạn. Dữ kiện của bài tập là tập hợp các đoạn văn liên kết sai. Lệnh yêu cầu HS chữa lại.
    Ví dụ: Hai đoạn văn sau sai về liên kết. Hãy chữa lại cho đúng.
    Một ông vua tự cho mình là có văn tài nên rất hay viết truyện. Truyện của ông nhạt nhẽo nhưng vì sợ vua nên chẳng ai dám chê bai. Chỉ có một nhà phê bình dám nói sự thật. Vua tức giận ném ông vào ngục.
    Vậy mà, Vua trả lại tự do cho nhà phê bình, mời ông đến dự tiệc, thưởng thức sáng tác mới. Khi vua yêu cầu nhà phê bình nêu nhận xét, ông bước nhanh về phía mấy người lính canh và nói:
    - Xin hãy đưa tôi vào nhà giam.
    (Tiếng Việt 5 - tập 1, tr 146)
    Dạng 3: Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn. Lệnh của bài tập là tập hợp các đoạn văn chưa liên kết, yêu cầu HS tìm từ ngữ để liên kết đoạn.
    Ví dụ: Tìm từ ngữ để liờn kết hai đoạn văn sau:
    Người thợ săn đứng lặng. Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má. Bác cắn môi. Bẻ gãy nỏ và lẳng lặng quay gót về.
    … (…), bác không bao giờ đi săn nữa.
    (Tiếng Việt 3 - tập 2, tr 114)
    3.4. BT rèn luyện KN hoàn thiện bài viết (phát hiện và sửa lỗi)
    Ví dụ: Hãy ghi những lỗi trong bài viết của em ra phiếu và tìm biện pháp sửa chữa những lỗi đó.
    Lỗi trong bài văn Sửa lỗi

    Lỗi 1: …………………… Lỗi 1:………………

    Lỗi 2: …………………… Lỗi 2:………………

    Lỗi 3: ………… ……… Lỗi 3: ..............................


    Lỗi 4: ……………………… Lỗi 4:……………………...

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    BẢN ĐỒ DU LỊCH