Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Movie12345.flv VideoJoiner170905114325.flv VideoJoiner170905113339.flv Moviekg.flv VideoJoiner170905112749.flv Moviedh.flv Movie.flv 00001.flv 00000.flv Movielienhoan.flv ANH_5D.flv HEO_DAT_155.flv Rcv.flv Vn2.flv Cuu_tro.flv Vn1.flv Anh_k1.flv MVI_0386.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ý ĐẸP LỜI HAY

    ""

    TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    VÀO THI VIOLYMPIC

    tgt

    CÁ CẢNH

    Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Trần Hưng Đạo !

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài dự thi Tìm hiểu Luật Dân sự 2015

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Xuân Toạn (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:19' 16-10-2017
    Dung lượng: 18.2 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI DỰ THI
    “Tìm hiểu Bộ Luật Dân sự năm 2015”

    Họ và tên: Phạm Xuân Toạn – 49 tuổi - Giới tính: Nam – Dân tộc: Kinh.
    Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đak Lak.

    Câu 1:
    Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực từ ngày tháng năm nào? Được chia thành mấy phần, mấy chương, bao nhiêu điều và có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
    Hãy nêu các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015? So với Bộ luật Dân sự 2005, các nguyên tắc này được sửa đổi, bổ sung như thế nào?
    Trả lời:
    * Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Được chia thành 6 phần, 27 chương và 689 điều.
    Phạm vi điều chỉnh được quy định tại Điều 1 của Bộ luật này, cụ thể: Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).
    * Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự đươc quy định tại Điều 3 Bộ luật dân sự năm 2015:
    1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
    2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
    3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
    4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
    5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
    Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được Bộ luật Dân sự năm 2015 được điều chỉnh, rút gọn hơn rất nhiều, quy định gói gọn tại Điều 3 (gồm 5 khoản) so với Bộ luật Dân sự năm 2005 (quy định tại Chương II gồm 09 Điều, từ Điều 4 đến Điều 12).

    Câu 2:
    Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào? Tại Khoản 2 Điều 14 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng”, vật trong trường hợp này, tòa án sẽ áp dụng các căn cứ nào để giải quyết?
    Trả lời:
    * Việc xác lập quyền dân sự được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tại Điều 8, cụ thể, quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ như sau:
    1. Hợp đồng.
    2. Hành vi pháp lý đơn phương.
    3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.
    4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
    5. Chiếm hữu tài sản.
    6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
    7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
    8. Thực hiện công việc không có ủy quyền.
    9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.
    * Việc thực hiện quyền dân sự đươc Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tại Điều 9, cụ thể như sau:
    1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này.
    2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    BẢN ĐỒ DU LỊCH